Cách Tính Định Mức Dây Viền Cắt Xéo, Dọc, Ngang – Công Cụ Tính Online Miễn Phí

Dây viền cắt xéo 45 độ, cây vải, thước dây và kéo trên bàn cắt

Dây viền (viền cổ, viền nách, viền lai, viền túi…) chiếm ít vải nhưng lại rất hay bị tính thiếu hoặc dư khi lên định mức cho đơn hàng. Công cụ dưới đây giúp bạn tính nhanh định mức dây viền cho cả đơn: nhập số sản phẩm, to bản, khổ vải và chiều dài từng dây, hệ thống trả về tổng số mét vải cần chuẩn bị và tỷ lệ hao.

Công cụ hỗ trợ ba hướng cắt phổ biến là xéo 45°, dọc và ngang, có hoặc không cho nối. Kết quả in được thành báo cáo kèm tên công ty, mã hàng và nhân viên thực hiện.

Khổ hữu dụng: 150 cm
Vị tríChiều dài 1 dây (cm)Số dây / SP

Hướng dẫn sử dụng

  1. Tên công ty, Mã hàng, Nhân viên thực hiện: không bắt buộc, chỉ dùng để ghi lên báo cáo in. Các ô này không được gửi lên máy chủ.
  2. Hướng cắt: chọn Xéo (45°), Dọc hoặc Ngang theo cách xưởng cắt dây viền.
  3. Cho nối: chọn Có nếu được nối các đoạn vải cho đủ chiều dài một dây (thường đỡ tốn vải, dây có mối nối); chọn Không nếu mỗi dây phải liền một đoạn. Cắt Dọc không dùng ô này.
  4. Số sản phẩm: tổng số sản phẩm của đơn hàng.
  5. % hao hụt: phần vải cộng thêm cho vải lỗi, đầu cây, cắt hỏng (0–10 %).
  6. To bản W: bề rộng một dây khi cắt, tính bằng cm (1–10 cm, lẻ tới 0,1 cm).
  7. Khổ vải thực: khổ đo thực tế của cây vải (80–200 cm). Biên mỗi bên: phần mép vải không dùng được (0–5 cm). Khổ hữu dụng = khổ vải thực − 2 × biên, hiện ngay trên form.
  8. Vị trí: mỗi dòng là một chỗ dùng dây viền trên một sản phẩm (ví dụ vòng cổ, vòng nách). Nhập chiều dài một dây (5–300 cm, số nguyên) và số dây cho một sản phẩm (1–20). Bấm + Thêm vị trí để thêm dòng, tối đa 10 vị trí.
  9. Hoàn tất ô xác minh bên dưới nút rồi bấm Tính định mức.
  10. Có kết quả thì bấm In báo cáo để in hoặc lưu PDF (trong hộp thoại in, chọn máy in "Lưu thành PDF"). Đổi bất kỳ số liệu nào thì phải bấm Tính lại mới in được.

Đọc kết quả

  • Tổng vải: số mét vải cần cho cả đơn hàng, đã cộng % hao hụt bạn nhập, làm tròn lên 0,001 m.
  • Hao: phần trăm vải không thành dây (gồm biên và phần dư khi xếp dây trên khổ vải). Đây không phải ô % hao hụt bạn nhập.

Giới hạn

  • Sản lượng tối đa, tính bằng số sản phẩm × tổng số dây mỗi sản phẩm: Xéo có nối 11.000 dây · Ngang có nối 13.000 dây · Xéo không nối 30.000 dây · Ngang không nối 100.000 dây · Dọc 100.000 dây.
  • Cắt Ngang có nối với nhiều chiều dài khác nhau được tính theo cắt không nối (kết quả có ghi chú); số này có thể cao hơn một chút so với khi được nối.
  • Cắt Ngang không nối với quá nhiều loại dây ngắn có thể không tính trực tuyến được: gộp bớt loại chiều dài hoặc chọn hướng cắt khác.
  • Mỗi máy được tính một số lượt nhất định trong một khoảng thời gian. Nếu thấy "Vui lòng thử lại sau", hãy chờ vài phút.

Kết quả là định mức ước tính để dự trù vải.

Định mức dây viền là gì?

Định mức dây viền là số mét vải cần cắt để có đủ dây viền cho toàn bộ đơn hàng, đã tính phần vải hao khi xếp dây trên khổ vải và phần hao hụt dự phòng. Tính đúng định mức ngay từ đầu giúp xưởng:

  • Đặt mua vải viền đủ một lần, tránh phải đặt bổ sung bị lệch màu, lệch lô.
  • Không tồn kho vải thừa sau khi xong đơn hàng.
  • Báo giá gia công sát với chi phí nguyên liệu thật.

Nên cắt dây viền xéo, dọc hay ngang?

  • Cắt xéo 45°: dây có độ co giãn tốt nên ôm theo đường cong như vòng cổ, vòng nách. Đổi lại, phần vải ở hai đầu xéo bị hao nhiều hơn nên định mức thường cao hơn cắt dọc.
  • Cắt dọc (theo canh sợi dọc): dây chắc, ít giãn, hợp với đường may thẳng như nẹp, viền thân, viền lai thẳng. Thường hao ít hơn cắt xéo.
  • Cắt ngang (theo canh sợi ngang): giãn nhẹ hơn cắt dọc; chiều dài một đoạn dây bị giới hạn bởi khổ vải, dây dài hơn khổ hữu dụng thì phải cho nối.

Có nên cho nối dây viền không?

Cho nối nghĩa là một dây có thể ghép từ nhiều đoạn vải. Cách này tận dụng được phần vải dư nên thường đỡ tốn vải hơn, nhưng dây sẽ có mối nối. Với vị trí lộ ra ngoài như viền cổ áo sơ mi, nhiều khách hàng không chấp nhận mối nối; khi đó hãy chọn Không.

Lưu ý: cắt Ngang có nối với nhiều chiều dài dây khác nhau hiện được tính theo cách cắt không nối (kết quả có ghi chú), nên con số có thể cao hơn một chút so với khi được nối.

Ví dụ: tính định mức dây viền cổ cho 1.000 áo

Đơn hàng 1.000 áo, mỗi áo một dây viền cổ dài 98 cm, to bản 2,5 cm, vải khổ 153 cm, biên mỗi bên 1,5 cm, hao hụt dự phòng 1,5 %.

  • Khổ hữu dụng: 153 − 2 × 1,5 = 150 cm.
  • Cắt xéo 45°, không nối: Tổng vải 18,521 m, Hao 12 %.
  • Cùng thông số nhưng cắt dọc: Tổng vải 16,91 m, Hao 4 %.

Con số Hao là phần vải không thành dây khi xếp trên khổ (biên, đầu xéo, phần dư), khác với 1,5 % hao hụt dự phòng bạn nhập. Ví dụ trên cho thấy cùng một đơn hàng, cắt xéo tốn hơn cắt dọc khoảng 1,6 m vải; đổi lại dây xéo ôm vòng cổ tốt hơn.

In báo cáo định mức dây viền

Điền Tên công ty, Mã hàng, Nhân viên thực hiện, bấm Tính định mức rồi bấm In báo cáo. Bản in gồm toàn bộ thông số, bảng vị trí và kết quả, dùng để đính kèm phiếu cắt hoặc gửi bộ phận mua hàng. Muốn lưu file, chọn máy in “Lưu thành PDF” trong hộp thoại in. Các ô thông tin này chỉ dùng để in, không được gửi lên máy chủ.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả đã cộng % hao hụt chưa?

Rồi. Tổng vải đã cộng % hao hụt bạn nhập và được làm tròn lên tới 0,001 m.

Một sản phẩm có nhiều vị trí viền thì nhập thế nào?

Mỗi vị trí nhập một dòng (vòng cổ, vòng nách, lai tay…), ghi chiều dài một dây và số dây cho một sản phẩm. Bấm “+ Thêm vị trí” để thêm dòng, tối đa 10 vị trí.

Vì sao có giới hạn số lượng?

Để mỗi lượt tính trả kết quả nhanh, công cụ giới hạn tổng số dây (số sản phẩm × số dây mỗi sản phẩm) theo từng hướng cắt; mức cụ thể ghi trong phần Hướng dẫn sử dụng ngay dưới bộ tính. Đơn hàng lớn hơn, vui lòng liên hệ thietkerap.com.vn để được hỗ trợ.

Định mức này có thay được sơ đồ cắt thực tế không?

Đây là định mức ước tính để dự trù vải trước khi cắt. Khi sản xuất, hãy đối chiếu với sơ đồ thực tế và đặc tính của vải (độ co rút, lỗi vải, đầu cây).

Bài viết liên quan

 

Be the first to comment

Leave a Reply